ĐỘ BỀN MÀU GIẶT – COLOR FASTNESS TO WASH

Độ bền màu là khả năng của các loại vải sợi kháng lại sự phai màu hoặc dây màu của nó lên các vật liệu xơ sợi khác tiếp xúc với nó . Tùy theo độ bền liên kết giữa thuốc nhuộm và xơ sợi mạnh hay yếu mà độ bền màu của thuốc nhuộm với vải sẽ là cao hay thấp tương ứng .

Ví dụ:

– Liên kêt giữa vải sợi cellulose (Cotton) với thuốc nhuộm hoạt tính (hay Reactive dyes) là liên kêt cộng hóa trị, rất bền (Covalent bond) . Do đó, độ bền màu của vải này là rất cao.

– Hay liên kết giữa vải sợi cotton với thuốc nhuộm trực tiếp (Direct dyes) là liên kết Hidro và lực hấp phụ Van der Waals , có độ bền yếu , cho nên độ bền màu của loại vải này rất yếu .  Nhiều trường hợp màu đậm hoặc trung bình đậm, phải nhờ tới tác dụng của hóa chất cầm màu (fixing agent) , mới có độ bền chấp nhận được…..

– Hay là thuốc nhuộm phân tác dùng nhuộm sợi vải polyester, phân tử thuốc nhuộm với độ phân tán cao sẽ khuếch tán sâu vào trong mao quản xơ sợi đang ở trạng thái trương nở lớn ở điều  kiện nhiệt độ cao. Khi hạ nhiệt , mao quản xơ sợi co hẹp lại  , giữ chặt các phân tủ thuốc nhuộm. Chỉ cần giặt sạch phần thuốc nhuộm bên ngoài bề mặt xơ sợi , thì độ bền màu của vải sợi là rất tốt.

Cơ chế và công nghệ nhuộm các loại vật liệu dệt bằng các loại thuốc nhuộm khác nhau, sẽ đề cập chi tiết trong phần sau ở các bài công nghệ nhuộm, in.

Các nguyên nhân ảnh hưởng tới độ bền màu có thể là:

  • Loại xơ sợi và thuốc nhuộm sử dụng phải tương thích như đã nói qua ở trên.
  • Quy trình công nghệ tiền xử lý và kỹ thuật nhuộm.
  • Cường độ màu nhuộm đậm hay nhạt …
  • Sử dụng vai trò hổ trợ của kỹ thuật hoàn tất.

Khả năng kháng lại sự phai màu hay dây màu của vải lên môt vật liêu khác khi tiếp xúc với giặt giũ , gọi là độ bền giặt . Hay Color fastness to wash.

Phương pháp kiểm tra đánh giá độ bền giặt:

Phương pháp kiểm tra độ bền giặt được khách hàng lựạ chọn phổ biến là : AATCC 61A,ISO 105 C06

Trong phương pháp này mẫu vải 2 inches x 6 inches kiểm tra được may với một mẫu vải test Multifiber , đây là một loại vải tiêu chuẩn được sản xuất và dùng cho việc kiểm tra độ bền màu. Nó gồm các băng vải bằng các chất liệu khác nhau gồm Acetate, Cotton, Nylon, Polyester , Acrylate va  Wool ( Len) , được dệt liền từng băng 0,5 inche mỗi loại với nhau. Mẫu kiểm tra và vải multifiber này được giặt trong môt cốc thép chứa  150 ml nước cất , với  0,225 grs xà phòng tiêu chuẩn, 50 viên bi thép. Mẫu được giặt bằng cách quay cốc thép này trong nước ấm  49 độ C trong vòng 45 phút.

Sau đó, mẫu được rửa sạch 3 lần trong cốc với nước sạch, thấm ép hết nước bằng giấy thấm , xong sấy khô trong tủ sấy 70 độ C  . Hồi ẩm về điêù kiện tiêu chuẩn 4 giờ trước khi đánh giá.

Cách đánh giá bằng cách đọc với thước xám hay grey scale đã đề cập ở các bài viêt trước về độ bền màu và chất lượng vải.

Tương tự, vải có độ bền tốt thì sẽ ít phai màu hay color change ít ( Cấp 4 hoặc 5); Vải có độ bền kém thì color change thấp  dưới cấp 4 . So sánh với mẫu màu nguyên trước khi giặt kiểm tra và mãu đã giặt theo phương pháp nêu trên . Dùng thước xám Color Change  để đánh giá.

Độ dây màu ( color staining) kém ( hay bền màu tốt)  nếu màu đây sang các băng vải multifiber ít và ngược lại . So sánh giữa mẫu multifiber chưa giặt và mẫu multifiber đã may và giặt kèm với mẫu vải kiểm tra độ bền màu . Dùng thước xám Color Staining để đánh giá. Màu dây lên mỗi loại băng vải dệt trên multifiber sẽ khác nhau, nên phải đánh giá độ dây màu lên từng loại xơ sợi riêng biệt.

By admin