VẢI DỆT THOI (P.1)

Trong loạt các bài viết liên tục kế tiếp, tôi sẽ cố gắng tóm tắt lại một số kiến thức cơ bản về vải, để chúng ta có thể phân biệt và hiểu thế nào là vải dệt thoi, thế nào là vải dệt kim . Sự khác biệt giữa 2 loại vải này  và ứng dụng dựa trên những khác biệt kỹ thuật đó.

Cũng trong những bài này, tôi sẽ nói về một số yêu cầu về đánh giá chất lượng của mỗi loại vải. Yêu cầu nào là bắt buộc phải đạt được để trở thành hàng hóa ở một số thị trường xuất khẩu như Mỹ, Châu Âu…hay nói cách khác là chỉ tiêu nào của vải phải bắt buộc được kiểm tra và đạt theo quy định của chính phủ nước nhập khẩu như khả năng chống cháy, hàm lượng Formaldehyde, pH, hàm lượng các chất bị hạn chế và những tiêu chuẩn khác của vải đang là yêu cầu chung của các nhãn hàng may mặc trên thế giới.

                                                                                        Vải dệt thoi ( Woven fabric)

Vải dệt thoi được tạo ra qua quá trình dệt vải trên máy dệt thoi . Trong đó, hai hệ sợi riêng biệt gọi là sợi dọc và sợi ngang được đan kết hợp với nhau để tạo thành một loại vải.  Sợi dọc (lengthwise yarns) là hệ sợi chạy từ phía sau ra phía trước của máy dệt ( warp hoặc end ) . Hệ sợi ngang ( crosswise yarns ) là sợi đan từ biên này vải đến biên kia qua  suốt khổ vải ( Fill  hoặc pick) . Khung dệt là bộ phận giữ các sợi dọc ở ví trí được dự tính sẵn trong khi sợi ngang được cài thông qua nó.  Sợi làm từ sợi tự nhiên như cotton, lụa và len cũng như sợi tổng hợp như nylon và polyester ….đều có thể được sử dụng cho việc dệt vải.

Trong vải, sợi dọc và sợi ngang liên kết theo một quy luật nhất định gọi là kiểu dệt.

Và đây là ví dụ một vài kiểu dệt phổ biến:

+ Vải dệt trơn hay vải Plain: Kiểu dệt Plain là đơn giản nhất trong tất cả các kiểu dệt. Các sợi dọc và ngang cùng chi số được đan xen với nhau theo quy luật một một .

Từng sợi ngang điền trên và dưới mỗi sợi dọc, luân phiên liên tiếp, tạo ra một số lượng lớn các điểm giao nhau.

Vải dệt trơn có kết cấu mạnh mẽ và cứng, thường được sử dụng cho thời trang và vải trang trí nội thất.

hinh-1hinh-2

 

 

 

 

 

 

 

+ Vải Poplin là một loại vải dệt chặt, giống như dệt phẳng , được thiết kế với kích thước bằng nhau của sợi dọc và sợi ngang. Điểm  khác biệt là với dệt phẳng hay plain là hệ sợi dọc kích thước nhỏ và nhiều hợn , chặt chẽ hơn , số lượng sợi dọc thường  gấp đôi so với các sợi ngang.

hinh-3

+ Vải dệt chéo hay Twill fabric: Dệt chéo là một phương pháp dệt tạo ra một cấu trúc đan hình chéo trong vải.

Các loại vải chéo thường mềm hơn vải dệt phẳng do đó khả năng chống nhăn thường cao hơn nhiều so với kiểu dệt phẳng.

Twill là kiểu đan dệt với các đường sọc chéo song song (khác với kiểu dệt satin và dệt trơn). Điều này được thực hiện bằng cách đan các sợi ngang luồn qua trên một hoặc nhiều sợi dọc và sau đó luồn dưới một hay nhiều sợi dọc và lặp lại với một quy luật lệch bước giữa các hàng để tạo ra các mô hình đường chéo đặc trưng.

Vải chéo về mặt kỹ thuật có cấu trúc một mặt trước và một mặt sau, trong khi vải dệt trơn có hai mặt đều giống nhau. Mặt trước của vải chéo là mặt nổi rõ các đường chéo; thường xuyên sử dụng như mặt phải của vải, và là mặt nhìn thấy được trong quá trình dệt. Dưới đây là một vài kiểu đan chéo căn bản:

hinh-4

Tính chất chung của vải dệt thoi

– Vải có cấu trúc tương đối bền tốt.

– Bề mặt vải khít.

– Hệ sợi dọc vuông góc với hệ sợi ngang.

– Độ dãn dọc và dãn ngang rất ít. Chỉ có thể co dãn ít theo hướng chéo nghiêng giữa chiều sợi dọc và sợi ngang. Vải dệt thoi chỉ có thể dãn ngang hoặc dọc nếu được thiết kể dệt với sự tham gia của sợi có tính co dãn như Spandex hoặc Lycra…

– Dễ bị nhầu, đặc biệt với một số loại vải như cotton, lanh…

– Vải không bị quăn mép, không bị tuột vòng.

– Vải dệt thoi ít bị co hơn vải dệt kim.

– Có biên vải rõ ràng.

– Đa dạng và phong phú về kiểu dệt, chất liệu.

Các thông số cơ bản của vải dệt thoi : ( Fabric specification)

1/ Mật độ hay Thread count (Threads per Unit Length )

hinh-5Mật độ vải là thông số quan trọng . Mật độ vải là số sợi vải đếm được trên một đơn vị chiều dài vải theo chiều dọc hay chiều ngang. Ví dụ mật độ sợi của vải cotton trung bình là 18 sợi/1 cm hay 45 sợi/ inche  . Vải cao cấp thường có mật độ sợi từ 22 sợi/1 cm hay 55 sợi/ inche trở lên. Mật độ lớn, kết hợp với sợi vải mảnh sẽ cho vải thêm mềm, mượt. Mật độ lớn với sợi vải cỡ lớn cho vải chắc, và bền.

+ Mật độ sợi dọc: Là số lượng sợi dọc trên một đơn vị chiều dài theo hướng ngang  , thông thường là số sơi dọc trên 1 inche ( End per inche hay viết tắt là EPI).

+ Mật độ sợi ngang: Là số lượng sợi ngang trên một đơn vị chiều dài theo hướng dọc , thông thường là số sợi ngang trên một inche  (Pick per inche hay viết tắt là PPI) .

Ví dụ: 100% cotton dyed twill woven fabric, 126×54, 20Sx10S

Mật độ vải là 126 sợi dọc/ inche và 54 sợi ngang/ inche.

Hay: Vải có thông số Thread count là: 297×88. Nghĩa là vải có EPI = 297 và PPI=88.

Chỉ số đứng trước luôn luôn là mật độ dọc và chỉ số sau là mật độ ngang.

Phương pháp kiểm tra được áp dụng thông thường theo chuẩn quốc tế cho thông số này là tiêu chuẩn ASTM D3775-2012.

EPI là viết tắt của Ends Per inche và PPI là viết tắt của Pick Per Inche. Ở đây Ends được biết là sợi dọc( warps)  và Pick được gọi là sợi ngang ( Fills).

  • Làm thế nào để biết được sợi nào là sợi dọc, sợi nào là sợi ngang trong mẫu vải dệt thoi?
  • Thông thường mật độ sợi dọc EPI là nhiều hơn mật độ sợi ngang EPI
  • Dụa vào cường lực sợi: Cường lực sợi dọc thường cao hơn cường lực sợi ngang.
  • Sợi dọc thường mãnh hơn và độ xoắn cao hợn sợi ngang.
  • Nếu là vải sọc màu, sợi dọc thường là hướng của sọc màu.
  • Nếu vải có biên vải, sợi dọc song song với biên vải. Sợi ngang vuông góc với biên vải.
  • Tương đối khó để kéo sợi dọc ra khỏi mẫu vải hơn sợi ngang.
  • Sau khi gỡ sợi khỏi mẫu vải, sợi dọc thường thẳng hơn sợi ngang.
  • Phát hiện sợi dọc dựa vào dấu hiệu hồ trên sợi dọc. Sợi ngang không có hồ .
  • mat-do-vaiTrong hình trên , là ví dụ về một mẫu vải có cấu trúc khá thưa. Ô vuông được vẽ là diện tích có cạnh 1inche. Ở trong ô vuông bạn có thể đếm được có 9 sợi dọc và 8 sợi ngang. Như vậy, EPI và PPI của mẫu vải này la 9 x 8.
  • 2/ Chi số sợi hay Yarn size hay Counts of Yarn :Cỡ sợi hay độ thô mãnh của sợi vải là yếu tố quan trọng thứ nhì sau mật độ vải. Sợi càng mảnh thì chất vải càng mềm mượt, nhưng bề mặt vải sẽ yếu hơn so với vải có sợi cỡ lớn hơn . Nhược điểm này có thể được khắc phục bằng cách tăng mật độ sợi để tăng độ bền của vải. Các loại vải có cỡ sợi lớn, thường có mật độ trung bình cho ta loại vải  rất bền, chắc chắn, dễ giặt giũ bảo quản. Tuy nhiên loại vải này có thể cho cảm giác hơi cứng. Các loại vải mềm mượt sẽ được dệt bằng cỡ sợi nhỏ và mật độ vải lớn.  Ví dụ vải tơ tằm, lụa tencel …thường có sợi rất mảnh, do vậy các sản phẩm của tơ tằm và lụa tencel mới mềm và mượt hơn nhiều so với các loại vải khác.Độ dày hoặc đường kính của sợi là một trong những đặc tính cơ bản. Tuy vậy, không có cách nào để đo đường kính sợi theo một cách có ý nghĩa.Có hai hệ thống xác định chi số sợi được sử dụng: Trực tiếp và gián tiếp
    • Hệ thống trực tiếp:
    • Hệ thống trực tiếp biểu thị chi số dựa trên việc đo khối lượng trên một đơn vị chiều dài của sợi
    • Chiều dài trong hệ thống là cố định
    • Sợi mảnh hơn có chỉ số thấp hơn
    • Những chi số chính được sử dụng là:
    • Chi số lớn sợi càng thô.
      * Tex – khối lượng tính bằng gram trên 1000 mét
      * Denier – khối lượng tính bằng gram trên 9000 mét.
      * Decitex – khối lượng tính bằng gram trên 10000 mét
      1 tex = 10 decitex

    Ví dụ : Sợi 250D nghĩa là 9000 mét sơi sẽ nặng 250 grs

    D hay denior = G( gram)/ L ( 9000m) hay trọng lượng grams của 9000m sợi

    D càng lớn thì sợi càng thô, D càng nhỏ thì sợi càng mãnh.

    Đơn vị này thường dùng với sợi filament.

    Sợi mãnh 1D là sơi Micro filament.

    Để có thể dệt được, sợi phải có chi số nhỏ nhất là 10D.
    Công thức chung của hệ thống trực tiếp là : N = (W x l)/L

    trong đó:
    N : chi số sợi
    W: khối lượng lượng mẫu sợi
    L: chiều dài mẫu
    l: đơn vị của hệ thống chiều dài

     

    Chi số sợi dùng để chỉ độ thô mãnh của một sợi và được xác định bằng khối lượng của nó trên mỗi đơn vị chiều dài. Nó thường được đo bằng số gam trên mỗi một kilomet sợi, đơn vị đo lường của phương pháp đo này được gọi là “Tex”. Hay nói cách khác Tex là khối lượng tính bằng gram của một 1000m sợi.

     

    • Hệ thống gián tiếp:
    • Đây là hệ thống biểu thị chi số dựa trên chiều dài của sợi trong một đơn vị khối lượng của sợi .
    • Là hệ thống dựa trên khối lượng xác định
    • Sợi mảnh hơn có chỉ số cao hơn
    • Những đơn vị chính được sử dụng là:
    • Chi số len New = số con sợi có chiều dài 560 yard trên 1 pound
      Chi số bông Nec = số con sợi có chiều dài 840 yard trên 1 pound
      Chi số mét Nm =  số Km chiều dài trên 1 Kg

     

    • Công thức chung của hệ thống gián tiếp là : N = (L x w) / (l x W)
      trong đó:
      N : chi số sợi
      W: khối lượng lượng mẫu sợi
      L: chiều dài mẫu
      l: đơn vị của hệ thống chiều dài
    •              w: đơn vị của hệ thống khối lượng
    • Ví dụ:

    Chi số mét: Nm = L(m)/ G ( gram trọng lượng sợi)

    Thể hiện chiều dài của một gram sợi.

    Nm=76 tức là 1gr sợi sẽ có chiều dài là 76 mét

     

    Ngành công nghiệp sợi có xu hướng sử dụng đơn vị Anh, được xác định bởi số lượng cúi sợi ( hanks) ( mỗi cúi sợi dài 840 yards hay 770 mét ) trên mỗi pound hay 453,6 grams sợi, và được ký hiệu “Né”.

    Trong hệ thống này, chi số sợi lớn hơn nghĩa là sợi mịn hơn và ngược lại.Ví dụ các chi số sợi cho vải  denim thường từ Ne 4 đến Ne 12.; Nhưng với các loại vải trọng lượng nhẹ hơn như Chambray thì Né từ 12.5 đến 30. Ở Mỹ, một loại sợi có chi số 1-20 , được coi là sợi thô. Thông thường một loại vải mịn, tốt phải có chi số sợi từ 40 đến 80.

    Ví dụ:

    Chi số Anh : Ne= L ( yd) / G ( pound)

    Nm= Ne x 1,693

    Ne 40 > Nm= 40x 1.693= 68

    Ne 40 nghĩa là 1 gram sợi này sẽ có chiều dài 68m

    T x Nm = 1000

    T x Ne = 1000 / 1.693

    Và sau đây là bảng chuyển đổi giữa các đơn vị chi số sợi:

  • hinh-7Xin mời đọc tiếp các thông số tiếp theo của VẢI DỆT THOI ( P.2), VẢI DỆT KIM , DỆT THOI VÀ VẢI KHÔNG DỆTVẢI DỆT KIM , DỆT THOI VÀ VẢI KHÔNG DỆT
  • ——————————————-

 

27 Comments on VẢI DỆT THOI (P.1)

  1. CHào anh Hùng
    Cho em hỏi các thông số căn bản về chỉ số sợi và mật độ sợi như anh đề cập trên là những thông số chung của vải dệt hay là thông số chỉ dành riêng cho ệt thoi??

    • Hi Thức,
      Chi số sợi là chỉ số nói lên độ thô mảnh của sợi nói chung.
      Mật độ vải dệt thoi gồm mật độ sợi ngang ( Fill) và mật độ sợi dọc ( End).
      Vải dệt kim thì không có mật độ sợi mà là mật độ hàng ( Course) và cột ( Wales) trên đơn vị chiều dài.
      Thanks

    • Tôi thấy các ảnh chú thích trong bài viết có tên là “Dệt vải” và “Nhà máy dệt vải” là không chính xác. Các máy móc trên ảnh này là máy kéo sợi

  2. Anh Hùng ơi cho em hỏi, để sản xuất ra vải nhung thì cần ngâm tẩm tráng ép gì không ạ? Em đang định nhập ít vải nhung từ trung quốc về mà không hiểu lắm, hải quan lại cần các thông tin trên ạ. Anh giúp em với.

  3. Vậy anh cho em hỏi giữa sợi pan và sợi viscose khi nhìn qua kính hiển vi khác nhau như thế nào ạ

  4. Bạn vui lòng cho mình hỏi vải linen. Khi mình mua vải, người ta nói đây là linen loại 60s, nghĩa là gì ạ?

    • Linen hay gọi là vải lanh. Vải được dệt từ sợi sản xuất từ cây lanh, có các đặc tính cao cấp và quyến rũ hơn vải cotton như mềm mại, thoáng mát, có thể giữ độ ẩm lên đến 20℅ mà không có cảm giác ẩm ướt… Càng giặt càng mềm. Phải thường xuyên ủi. Đặc trưng là các nốt thô trên sợi rất cao cấp và thẩm mỹ… 60s là chi số sợi chỉ độ mãnh của sợi. Vải này là rất mịn và cao cấp đó.
      Chúc bạn có áo xịn!

  5. em đang làm đồ án về thiết kế vải dệt thoi, anh cho em hỏi làm sao đề tính được chi số sợi, độ co dọc co ngang của vải đã hoàn tất rồi ạ? em cám ơn

  6. Anh ơi, kiểu dệt đặc trưng của vải kate là gì ạ? có phải vân điểm không a? em thấy phân loại kate người ta ghi “kate polin” với “kate ford” thì “polin” với “ford” ở đây có phải là kiểu dệt “poplin” và “oxford” không ạ

    • Dạ vâng. vậy Kate Mỹ với Kate Hàn quốc phân biệt như nào ạ? Em đọc thấy bảo là kate Hàn quốc dễ đổ lông hơn, màu kém bền hơn. Kate Mỹ thì tốt hơn, may áo cao cấp hơn. Nhưng theo em thì độ đổ lông phụ thuộc vào chất lượng sợi, công nghệ dệt. màu thì phụ thuộc vào thuốc nhuộm và công nghệ nhuộm. Vậy ở đây việc phân biệt Kate Mỹ và Kate Hàn Quốc có nên cho vào phân loại hay không bởi vì em thấy Kate Mỹ cũng có thể sản suất ở VN mình mà :D. Với cả nếu như đó là một kiểu phân loại thì phần trăm PE/Co trong các loại trên như thế nào ạ?
      EM làm đồ án về Tiền xử lý-nhuộm-hoàn tất về vải này mà hoang mang quá ạ. Nếu anh có tài liệu hoặc biết tên tiếng anh của loại vải này (để cho em dễ tìm hiểu trên các trang web nước ngoài :D) thì anh có thể gửi cho em không ạ.
      Em cảm ơn anh nhiều ạ

  7. chào anh. em đang tim hiểu về vải taffeta tre/polyeste, em muốn hỏi anh vải taffeta là vải dệt thoi kiểu dệt gì ạ.

  8. em chào anh ạ!
    cho em hỏi khi xác định mặt vải theo biên, lỗ kim như nào là lỗ kim đâm lên và như nào là lỗ kim đâm xuống ạ?

  9. Anh ơi, cho em hỏi mình tính độ dày của sợi chỉ (thickness) theo đơn vị micromet thì tính như thế nào ạ?
    Anh tư vấn giúp em với ạ.

1 Trackbacks & Pingbacks

  1. VẢI DỆT KIM , DỆT THOI VÀ VẢI KHÔNG DỆT – VIETHUNG'S BLOG

Leave a Reply

Your email address will not be published.


*